Featured, Tin mới, Toyota

Toyota Vios 2020:giá bán, Thông số, Khuyến mãi

Trước đó Toyota Vios 2020 phiên bản động cơ 1.2 vừa có mặt tại thị trường Thái Lan với giá bán chỉ 16.450 USD (khoảng 380 triệu đồng) lập tức gây sốt ở phân khúc hạng B. Vios 1.2 thế hệ mơi sẽ là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Hyundai Accent, Honda City hay Mazda 2.


Toyota Vios 2020:giá bán, Thông số, Khuyến mãi

Mẫu sedan hạng B Toyota Yaris Ativ 2020 (có tên gọi Toyota Vios tại Việt Nam) chuyển sang dùng động cơ mới với khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng nể.

toyota vios 2020

Theo đó, động cơ xăng 4 xy lanh 1.2L (3NR-FXE) bên dưới nắp ca pô của Toyota Vios sử dụng hệ thống van biến thiên kép điện tử cho công suất 92 mã lực tại 6.000 vòng/phút và 109 Nm tại 4.400 vòng phút.Nhờ bổ sung thêm tính năng tự ngắt máy khi dừng đèn đỏ, mức tiêu hao nhiên liệu của Yaris Ativ chỉ khoảng 4,3 lít/100 km, đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 5, ngoài ra hộp số vẫn là dạng vô cấp CVT với chế độ Sport.

2 toyota vios 2020

Phiên bản hiện hành của Vios có công suất thấp hơn: 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 108 Nm tại 4.000 vòng/phút. Mức tiêu thụ nhiên liệu là 5 lít/100 km và khí thải 120 g/km – những thông số chỉ đạt tiêu chuẩn Ecocar I và Euro 4.

1 toyota vios 2020

Gói trang bị mới GT Look sẽ giúp Vios tăng vẻ thể thao với nẹp sườn và cánh gió. Hình dáng và kích thước tổng thể vẫn giống phiên bản hiện hành. Một đặc điểm mới là camera 360.

3 toyota vios 2020

Tại thị trường Việt Nam, Toyota Vios đang có giá bán trong khoảng từ 500 – 600 triệu đồng. Đây là mẫu xe bán chạy nhất phân khúc hạng B, Vios có các đối thủ cạnh tranh như Hyundai Accent, Honda City, Mazda 2 hay Kia Soluto.


Đánh giá xe Toyota Vios 2020 tại Việt Nam

Là dòng xe bán chạy nhất tại thị trường Việt Nam nhiều năm liên tiếp, tuy nhiên khoảng cách giữa Toyota Vios và các đối thủ ngày càng thu hẹp đáng kể. Hyundai Accent với giá bán rẻ hơn đã khiến Vios lần đầu tiên giảm giá và liên tục có các chương trình khuyến mãi. Trong khi Mitsubishi Xpander ở phân khúc MPV giá rẻ cũng so kè quyết liệt vị trí bán chạy nhất hàng tháng.


Giá bán Toyota Vios 2020 bao nhiêu?

Trong phân khúc sedan hạng B, Toyota Vios cùng lắp ráp trong nước và là đối thủ trực tiếp với Honda City và Hyundai Accent. Với việc ra mắt hai phiên bản mới, Toyota Vios 2020 có giá bán cao hơn Hyundai Accent 2020 nhưng giảmđáng kể so với Honda City 2020.

Giá bán và giá lăn bánh Toyota Vios 2020 lần lượt là:

• Toyota Vios E MT (3 túi khí): 470 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 548 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 539 triệu đồng
• Toyota Vios E MT (7 túi khí): 490 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 571 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 561 triệu đồng
• Toyota Vios E CVT (3 túi khí): 520 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 604 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 594 triệu đồng
• Toyota Vios E CVT (7 túi khí): 540 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 627 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 616 triệu đồng
• Toyota Vios G CVT (7 túi khí): 570 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 660 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 649 triệu đồng

Giá bán và giá lăn bánh Hyundai Accent 2020 lần lượt là:

• Hyundai Accent 1.4 MT tiêu chuẩn: 426,1 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 504 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 496 triệu đồng
• Hyundai Accent 1.4 MT: 472,1 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 557 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 547 triệu đồng
• Hyundai Accent 1.4 AT: 501,1 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 589 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 579 triệu đồng
• Hyundai Accent 1.4 AT Đặc biệt: 542,1 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 636 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 625 triệu đồng

Giá bán và giá lăn bánh Honda City 2020 lần lượt là:

• Honda City 1.5: 559 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 648 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 637 triệu đồng
• Honda City 1.5 TOP: 599 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 693 triệu đồng, giá lăn bánh TPHCM: 681 triệu đồng


Ngoại thất Toyota Vios 2020

Toyota Vios 2020 chỉ là bản nâng cấp về mặt trang bị, do đó tổng thể ngoại thất gần như không có bất kỳ khác biệt so với phiên bản 2019. Ngôn ngữ thiết kế “Keen Look” vẫn được giữ nguyên so với trước đây. Do đó, kích thước tổng thể DxRxC của Toyota Vios 2020 lần lượt là 4.425 x 1.730 x 1.475mm.

Hai thông số chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm cũng không thay đổi, tương ứng lần lượt là 2.550 và 133 mm. So với hai đối thủ trực tiếp, chiều dài cơ sở Vios 2020 ngắn hơn nhưng bù lại bán kính quay vòng của xe khá nhỏ, chỉ 5,1 mét.

Phần đầu xe Toyota Vios vẫn nổi bật với cụm lưới tản nhiệt hẹp và hốc gió cản trước hình thang ngược cỡ lớn. Trên phiên bản G vẫn trang bị đèn pha halogen projector, tích hợp đèn LED chiếu sáng ban ngày, đèn chờ dẫn đường Follow me home và tự động bật/tắt.

Trong khi hai phiên bản E MT cũ và mới đã có đầy đủ đèn sương mù như phiên bản E CVT và G CVT.

Thân xe Toyota Vios 2020 vẫn duy trì các điểm nhấn dập nổi năng động nhưng duy trì được nét mềm mại đặc trưng. Trang bị trên thân xe vẫn giữ nguyên với cụm la-zăng hợp kim kích thước 15 inch đi kèm với thông số lốp 185/60R15 cho cả 5 phiên bản.

Trong khi gương chiếu hậu tất cả phiên bản đều có thể chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ. Phiên bản E MT cũng được nâng cấp tính năng gương chiếu hậu tương tự hai phiên bản G CVT và E CVT.

Riêng phiên bản G CVT vẫn được trang bị tay nắm cửa mạ chrome tích hợp nút mở cửa thông minh, trong khi phiên bản E MT và CVT vẫn sử dụng chìa khóa cơ thông thường và tay nắm cửa sơn cùng màu với thân xe.

Phần đuôi xe Toyota Vios 2020 không thay đổi với phiên bản G trang bị đèn hậu LED, trong khi hai phiên bản còn lại trang bị đèn hậu bóng thường. Tất cả phiên bản đều có đèn phanh thứ ba LED trên cao và ăng ten dạng vây cá khá thể thao trên nóc xe.


Nội thất VIOS 2020

Tương tự ngoại thất, khoang nội thất Toyota Vios 2020 vẫn duy trì phong cách thực dụng đặc trưng với phần lớn chất liệu ốp nhựa hoa văn giả gia, cùng với các điểm nhấn sơn mạ bạc tinh tế.

Cụm vô lăng Toyota Vios 2020 duy trì thiết kế ba chấu với chi tiết mạ bạc cứng cáp ở giữa và có thế điều chỉnh 2 hướng. Vô lăng phiên bản G CVT và E CVT được bọc da tích hợp điều chỉnh âm thanh.

Riêng phiên bản G CVT tích hợp nút bấm đàm thoại rảnh tay, điều chỉnh màn hình đa thông tin hiện đại hơn và nâng cấp mới hệ thống kiểm soát hành trình Cruise Control.

Đồng hồ lái Toyota Vios 2020 không thay đổi thiết kế trên phiên bản E. Phiên bản E MT vẫn sử dụng đồng hồ lái analog, trong khi phiên bản E CVT cao cấp hơn với đồng hồ lái Optitron với đèn báo chế độ Eco, chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu, chức năng báo vị trí cần số và màn hình hiện thị đa thông tin.

Riêng phiên bản G CVT được nâng cấp màn hình hiển thị đa thông tin TFT có kích thước lớn và nịnh mắt hơn.

Ghế ngồi Toyota Vios 2020 vẫn là loại ghế thường và tùy theo phiên bản mà được bọc da hay simili. Phiên bản giá rẻ Vios E MT đã được nâng cấp ghế ngồi bọc simili giả da, thay thế chất liệu nỉ giá rẻ hơn.

Trong khi phiên bản G CVT và E CVT vẫn trang bị ghế ngồi bọc da cao cấp với bề mặt đục lỗ thông thoáng.

Hàng ghế trước của Toyota Vios 2020 vẫn được trang bị ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng.

Hàng ghế thứ hai tất cả phiên bản đều có thể gặp phẳng theo tỉ lệ 60:40 giúp mở rộng khoang hành lý, đồng thời tích hợp tựa tay với giá để cốc khá tiện dụng.

Khoang hành lý tiêu chuẩn của Toyota Vios 2020 vẫn duy trì dung tích 506 lít, tương tự các phiên bản trước. Thông số này chỉ xếp sau đối thủ Honda City với dung tích 536 lít.

Tiện nghi – Giải trí trên Toyota Vios 2002

Công nghệ giải trí trên Toyota Vios 2020 đã có bước tiến lớn so với trước đây. Tất cả các phiên bản đã trang bị tương đương nhau với đầu đĩa DVD Pioneer AVH-ZL5150BTH, đi kèm chức năng Radio, MP4, kết nối USB, AUX, Bluetooth và kết nối điện thoại thông minh Apple CarPlay/ Android Auto. Khác biệt giữa các phiên bản là hệ thống âm thanh 6 loa trên phiên bản G và 4 loa trên các phiên bản E.

Hệ thống điều hòa trên phiên bản Vios G CVT vẫn là điều hòa tự động với giao điện điều khiển bằng điện. Trong khi phiên bản E MT và E CVT vẫn là điều hòa chỉnh tay phổ thông. Ngoài ra, tất cả phiên bản Toyota Vios 2020 vẫn chưa có cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau, nhưng tính năng này lại có trên hai đối thủ Hyundai Accent và Honda City.

Trang bị tiện nghi trên Toyota Vios 2020 vẫn không khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm. Các chức năng vẫn khá cơ bản như khóa cửa điện với chức năng khóa cửa từ xa, cửa sổ điều chỉnh điện tự động lên và chống kẹt bên người lái.

Ngoài ra, phiên bản cao cấp G CVT có thêm tính năng chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm.


Đánh giá Động cơ – An toàn

Toyota Vios 2020 tiếp tục sử dụng động cơ 2NR-FE dung tích 1.5L cho tất cả phiên bản. Động cơ này có cấu hình 4 xi lanh thẳng hàng, tích hợp công nghệ phun xăng điện tử với van biến thiên thông minh kép Dual VVT-i, cho công suất tối đa 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 140Nm tại 4.200 vòng/phút.

Đi kèm với động cơ này vẫn là hai hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động vô cấp CVT, và hệ thống dẫn động cầu trước. Toyota Vios 2020 vẫn sử dụng cơ cấu hệ thống treo trước độc lập Macpherson và hệ thống treo sau dầm xoắn. Trong khi đó hệ thống lái vẫn sử dụng cơ cấu trợ lực tay lái điện, đem lại sự tiện dụng và chính xác.

Trang bị an toàn trên Toyota Vios 2020 có sự nâng cấp đáng kể với camera lùi cho tất cả phiên bản và nâng cấp phanh đĩa sau cho phiên bản số sàn giá rẻ. Phiên bản G CVT có thêm cảm biến lùi góc trước sau hỗ trợ người lái tốt hơn, bên cạnh cảm biến lùi trên phiên bản E CVT.

Trong khi đó các trang bị an toàn tiêu chuẩn trước đây vẫn được tiếp tục trên Toyota Vios 2020 như hệ thống phanh ABS, EBD, BA, hệ thống cân bằng điện tử VSC, hệ thống kiểm soát lực kéo TRC, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc và 7 túi khí.

Với các trang bị nâng cấp và bổ sung các phiên bản giá rẻ, Toyota Vios 2020 khả năng cao sẽ tiếp tục xây chắc vị trị dẫn đầu của mình tại thị trường ô tô Việt Nam. Với những ai đang tìm kiếm một dòng xe hội tụ đủ các yếu tố trang bị tiện nghi, an toàn đầy đủ, thiết kế vừa đủ đẹp, bền bỉ và giá trị bán lại tốt, Toyota Vios 2020 vẫn là lựa chọn rất đáng cân nhắc.


Thông số kỹ thuật

Toyota Vios E MT

531 triệu

Toyota Vios 1.5E CVT

569 triệu

Toyota Vios 1.5G CVT

606 triệu

Toyota Vios 1.5G TRD

586 triệu
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Dung tích động cơ
1.50L
Công suất cực đại
107.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
107.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
107.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
107.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
140.00 Nm , tại 4200 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
140.00 Nm , tại 4200 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
140.00 Nm , tại 4200 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
140.00 Nm , tại 4200 vòng/phút
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số Hộp số Hộp số
Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động
Cầu trước
Mức tiêu hao nhiên liệu
5.80l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
5.80l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
5.90l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Chỉnh tay vùng
Điều hòa
Chỉnh tay vùng
Điều hòa
Tự động vùng
Điều hòa
Tự động đơn vùng
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí

Nguồn danhgiaxe com

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]